Hiển thị các bài đăng có nhãn thuoc bo. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thuoc bo. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 18 tháng 1, 2012

Cách dùng nhân sâm với mật ong


Theo dược học cổ truyền, nhân sâm là một trong những vị thuốc quý, có công dụng đại bổ nguyên khí, bổ ích ngũ tạng, sinh tân dưỡng huyết. Nhân sâm có thể được dùng độc vị dưới các dạng sâm lát, viên nang, trà tan, rượu thuốc... hoặc có thể phối hợp với các vị thuốc khác tùy theo mục đích trị liệu, trong đó có mật ong, một dược liệu có công dụng bổ trung ích khí, nhuận táo chỉ thống, hoãn cấp giải độc, an ngũ tạng, hòa bách dược. Đây là cách sử dụng nhân sâm dưới dạng phối ngũ khá độc đáo mà nhiều người chưa được biết. Bài viết này xin được giới thiệu một số ví dụ điển hình để độc giả có thể tham khảo và vận dụng.

Công thức 1: Nhân sâm 500 g, mật ong 250 g, nhân sâm thái vụn sắc kỹ 3 lần, sau đó bỏ bã, hòa với mật ong rồi cô đặc thành dạng cao đặc, đựng trong lọ kín dùng dần, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 g. Công dụng: diên niên ích thọ, rất thích hợp cho người già cần bồi bổ sức khỏe để kéo dài tuổi thọ.
Công thức 2: Nhân sâm 3 g, mật ong 15 g, nhân sâm thái vụn sắc kỹ lấy chừng 200 ml (bã thuốc có thể nhai nuốt, sau đó cho mật ong vào hòa đều, chia uống vài lần trong ngày. Công dụng: bổ khí đề tỉnh thần, tráng dương hưng dục, diên niên ích thọ, dùng làm thuốc bồi bổ cho những người suy nhược cơ thể, nam giới liệt dương, suy giảm khả năng tình dục, xuất tinh sớm, di tinh...
Công thức 3: Nhân sâm tươi 30 g, sữa bò 150 g, lê tươi 500 g, mật ong 120 g. Nhân sâm thái vụn, sắc kỹ 3 lần, bỏ bã lấy nước cốt; lê gọt vỏ bỏ hạt, rửa sạch, ép lấy nước; đổ mật ong, sữa bò, nước lê và dịch chiết sâm vào nồi, cô bằng lửa nhỏ thành dạng cao đặc, đựng trong lọ kín dùng dần, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 20 g. Công dụng: bổ khí dương âm, thanh phế nhuận táo, dùng đặc biệt tốt cho những người bị bệnh đường hô hấp thể Khí âm lưỡng hư biểu hiện bằng các triệu chứng mệt như mất sức, khó thở, dễ bị cảm mạo, hay vã mồ hôi, ho khan ít đờm, môi khô miệng khát, hoa mắt chóng mặt, hay có cảm giác sốt về chiều, lòng bàn tay bàn chân nóng, tai ù tai điếc, đại tiện táo...
Công thức 4: Nhân sâm 5 g, hạnh đào nhân 50 g, mật ong 300 g. Nhân sâm thái vụn, hạnh đào nhân sao thơm tán vụn, hai thứ đem sắc thật kỹ lấy nước rồi hòa với mật ong, cô bằng lửa nhỏ thành dạng cao đặc, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 g với nước ấm. Công dụng: bổ nguyên dương, làm đen râu tóc, phòng chống rụng tóc, chuyên dùng bồi bổ cho những người thể lực suy yếu, thị lực giảm sút, râu tóc sớm bạc, rụng tóc nhiều...
Công thức 5: Nhân sâm 100 g, can khương 100 g, cam thảo 150 g, bạch truật 150 g, phụ tử chế 100 g, mật ong 650 g. Các vị thuốc sấy khô, tán bột, luyện với mật ong thành viên hoàn, mỗi viên 7 g, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên với nước ấm. Công dụng: đại bổ nguyên khí, ôn vị tán hàn, chuyên dùng bồi bổ và trị liệu cho những người bị bệnh lý dạ dày - đại tràng thuộc thể hư hàn, biểu hiện bằng các triệu chứng, mệt như mất sức, bụng lạnh đau âm ỉ, chườm nóng thì đỡ đau, buồn nôn và nôn ra nước trong, đại tiện lỏng nát, sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt nhợt nhạt, chất lưỡi nhợt...
Công thức 6: Nhân sâm 30 g, sinh địa tươi 320 g, bạch linh 60 g, mật ong 400 g. Nhân sâm và bạch linh sấy khô tán bột, sinh địa rửa sạch, giã nát, ép lấy nước, sau đó cho tất cả vào nồi cô bằng lửa nhỏ thành dạng cao đặc, đựng trong lọ kín dùng dần, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 g. Công dụng: tư âm nhuận phế, ích khí bổ tỳ, chuyên dùng để bồi bổ cho những người bị bệnh đường hô hấp, suy nhược thần kinh, thiểu năng tuần hoàn não, di tinh, liệt dương thuộc thể Khí âm lưỡng hư.
Công thức 7: Nhân sâm tươi (loại được bảo quản trong túi nilông đã hút chân không) 30 g, mật ong lượng vừa đủ. Nhân sâm giã nát, ép lấy nước rồi hòa với mật ong, chia uống 2 lần trong ngày, bã có thể hãm với nước sôi uống thay trà. Công dụng: đại bổ nguyên khí, nhuận táo sinh tân, thường được dùng làm nước uống tăng lực cho những người có thể chất suy nhược. Công thức này cũng có thể gia thêm lê 1 quả, táo (loại to nhập từ Trung Quốc ) 1 quả, cà rốt 1 củ, tất cả rửa sạch, ép lấy nước uống để làm đồ giải khát, tăng lực và cải thiện làn da cho phụ nữ.
Công thức 8: Nhân sâm 30 g, bào thai hươu 1 bộ, bạch truật 30 g, bạch linh 30 g, cam thảo 30 g, đương quy 30 g, xuyên khung 30 g, bạch thược 30 g, thục địa 30 g, mật ong lượng vừa đủ. Các vị thuốc đem sắc thật kỹ, lấy nước hòa với mật ong rồi cô thành dạng cao đặc, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 20 g. Công dụng: bổ ích khí huyết, điều kinh trợ thai, dùng làm thuốc để bồi bổ sức khỏe, đặc biệt tốt cho những phụ nữ muộn con do tử cung lạnh.
Nhân sâm có nhiều loại khác nhau tùy theo nơi khai thác, nguồn gốc địa lý và cách chế biến. Cho đến nay, sâm Triều Tiên  (Cao Ly sâm) vẫn được coi là tốt hơn cả, trong đó hồng sâm (loại to nặng trên 37 g, cắt bỏ rễ râu, chế biến sao tẩm với các phụ gia khác rồi đem chưng cách thủy, sấy khô và đóng vào hộp gỗ) là tuyệt vời nhất.

Công dụng của nhân sâm

Sau đây là một vài công dụng của nhân sâm :
Chúc các bạn có được sức khỏe tốt, và các bạn có thể tìm hiểu và mua sản phẩm nhân sâm tại địa chỉ:

Chuyên phân phối thuốc bổ


Thông tin sản phẩm
CHUYÊN PHÂN PHỐI : SÂM HÀN QUỐC; YẾN SÀO;LINH CHI;TỔ YẾN;RƯỢU SÂM HÀN QUỐC;ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO;VI CÁ,THỰC PHẨM CHỨC NĂNG;...

Giá bán:2.070.000 VNĐ
(106.15 USD)
Cập nhật: 14:16 | 17/06/2010
Sản phẩm khuyến mại
 Đặt hàng
Thanh toán qua NgânLượng.vn


MÔ TẢ CHI TIẾT 

Cửa hàng bán sâm hàn quốc, nhân sâm tươi hàn quốc, sâm cao ly hàn quốc, hồng sâm hàn quốc, sâm hàn quốc, sâm khô hàn quốc, sâm lát hàn quốc,sâm tươi ngọc linh, thực phẩm chức năng, sâm trung hàn, sâm nam hàn quốc, nhân sâm bắc triều tiên,hồng sâm hàn quốc, sâm ngọc linh, thảo dược hàn quốc,sâm tươi hàn quốc.

Cẩn thận khi dùng nhân sâm



Nhân sâm không còn là loại dược thảo hiếm. Chúng được bán rộng rãi trên thị trường và được quảng cáo như là thần dược.
Ngày nay, người ta ghi nhận nhân sâm có các tác dụng sau: Bồi dưỡng cơ thể, làm tăng phát triển cơ thể, tăng khí lực, tăng khả năng lao động trí óc và tay chân, tăng trí nhớ.
Giúp cơ thể thích nghi với các điều kiện bất lợi của môi trường, kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng, chống stress...
Thông thường, người ta dùng một lát nhân sâm 1 - 1,5g, tẩm ít nước cốt gừng tươi, cho vào miệng ngậm, nhấm từng ít một, nuốt nước và ăn luôn cả bã.
Nếu chưng cách thuỷ thì cho các lát sâm mỏng vào chén sứ, thêm ít nước cùng với 1 - 2 lát gừng tươi, đậy nắp kín. Đun cách thuỷ, lấy nước uống, sau đó làm nhiều lần đến khi sâm hết mùi vị mới thôi.
Tuy nhiên, sâm là một vị thuốc nên khi sử dụng cần lưu ý các điều sau:
- Những người bị bệnh thực chứng (cấp tính) như cảm sốt, đau bụng tiêu chảy do trúng thực, đau bụng do hư hàn, nhiễm trùng (do thấp nhiệt), viêm gan - mật cấp, viêm dạ dày - ruột cấp, viêm tuỵ cấp, sốt xuất huyết; không nên dùng nhân sâm.
- Phụ nữ đang mang thai, trẻ nhỏ dưới 13 tuổi không được dùng nhân sâm.
- Người đang bị lao, giản phế quản, ho ra máu không được dùng nhân sâm.
- Người bị cao huyết áp (can dương vượng), đàn ông bị di tinh, xuất tinh sớm, âm hư hoả vượng đều không nên dùng nhân sâm.
- Một số bệnh nhân bị tự miễn (ban đỏ, mụn nhọt, viêm đa khớp, da cứng...) cũng không nên dùng nhân sâm.
- Người không bị suy nhược cơ thể, nếu dùng nhân sâm ngâm rượu với nồng độ 3% với liều 100 - 200ml/ngày có thể bị các tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt, tay chân run rẩy, đi lại khó khăn, mất ngủ, hạ đường huyết, hạ huyết áp.
- Chỉ nên dùng nhân sâm vào buổi sáng, không dùng vào buổi chiều - tối, để cơ thể không bị hưng phấn, sẽ được nghỉ ngơi tốt hơn.
Vị thuốc nhân sâm (Radix Ginseng) là thân rễ của cây nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey). Rễ cây này có dạng giống hình người nên gọi là nhân sâm.
Tên Panax xuất xứ từ chữ Panacea, tiếng Hy Lạp, có nghĩa là chữa được tất cả mọi bệnh. Chữ Ginseng là phiên âm chữ nhân sâm của Trung Quốc.
Nhân sâm có nhiều loại như  nhân sâm Cao Ly (Triều Tiên), nhân sâm Trung Quốc (Trường Bạch, Cát Lâm, Liêu Ninh), nhân sâm Nga, nhân sâm Nhật Bản. Ngày nay, còn có nhân sâm Mỹ (Panax quinquefolium L.), nhân sâm Việt Nam, tức sâm Ngọc Linh (Panax).
Theo Đông y, nhân sâm có vị ngọt (cam), tác dụng đại bổ nguyên khí, bổ ngũ tạng, ích huyết, sinh tân dịch, định thần, ích trí, làm sáng mắt, trừ tà khí, làm chậm quá trình lão hoá, tăng tuổi thọ.
Thường dùng trong các trường hợp: khí huyết suy hư, nguyên khí tổn hại, cơ thể suy nhược, phế hư sinh ho suyễn, tỳ hư sinh tiết tả, vị hư sinh nôn mửa, thận hư tinh yếu, đau lưng mỏi gối, người mới ốm dậy, người suy nhược thần kinh thường hoảng hốt, bất an.
Ngày dùng 1,5 - 3g, có khi nhiều hơn. Dạng thuốc sắc uống, chưng cách thuỷ, hấp, ngâm rượu, tán bột, hoà với mật ong, hoặc hầm với các thực phẩm khác để ăn.

VÀI NÉT VỀ NHÂN SÂM HÀN QUỐC



Nhân Sâm là tên gọi khái quát chỉ một số loại cây thân thảo mà củ và rễ được sử dụng làm thuốc từ rất lâu đời tại nhiều nước châu Á, thuộc nhiều chi họ khác nhau nhưng chủ yếu là các loại thuộc chi Sâm. Rất nhiều loại củ sâm có hình dáng hao hao giống hình người, đặc biệt là nhân sâm, do đó một số vị thuốc khác không thuộc chi, họ sâm nhưng có hình dáng củ tương tự cũng thường được gọi là sâm. Thêm vào đó, sâm là một vị thuốc bổ nên nhiều vị thuốc khác có tác dụng bổ cũng được gọi là sâm hoặc gắn với chữ sâm (kể cả một số loại động vật như con hải sâm, sâm đất v.v.). Ngoài ra còn có các loại nhân sâm cụ thể như nhân Sâm Hàn Quốc (nhân sâm tươi Hàn Quốc), nhân sâm Triều Tiên, Nhân sâm Ngọc Linh, ...
Nhân Sâm củ tươi 6 tuổi
Giá: Liên Hệ
Củ Bạch Sâm khô 4 tuổi-Nhân sâm trắng
Giá: Liên Hệ
Củ hồng sâm khô 6 tuổi Hàn Quốc
Giá: Liên Hệ
Nhân Sâm lát đỏ 6 tuổi
Giá: Liên Hệ
Cao hồng sâm 6 tuổi (600g)
Giá: Liên Hệ
Cao hồng sâm linh chi núi (30gx5)
Giá: Liên Hệ
Cách chọn và phân biệt nhân sâm Hàn Quốc
Giá: Liên Hệ
Cao hồng sâm linh chi (300gx2 hủ)
Giá: Liên Hệ
Cao Sâm (KYONGOKGO)
Giá: Liên Hệ
Sâm linh chi núi Hàn Quốc
Giá: Liên Hệ
Dịch chiết hồng sâm 6 tuổi (Tonic) 3000 ml
Giá: Liên Hệ
Giá: Liên Hệ
Giá: Liên Hệ

NHÂN SÂM



Tên thuốc: Radix Ginseng.
Tên khoa học: Panax ginseng C.A.Mey
Họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae)
 Bộ phận dùng: rễ (củ).Củ sắc vàng, nâu mềm, vỏ màu vàng có vân ngang, thẳng không nhăn nheo, cứng chắc, mùi thơm đặc biệt.
Phân loại sâm Cao Ly:
1. Dưới 20 chỉ - một cân ta (600g).
2. 50 - 60 chỉ.
3. 70 - 80 chỉ.
4. Đại vĩ sâm.
5. Trung vĩ sâm.
6. Tiểu vĩ sâm.
Ở Trung Quốc có Tu hồng sâm, Tiểu hồng sâm, đã di thực thành công cây tây dương sâm (Panax quin - quefolium L) là thứ tốt nhất ở Bắc Mỹ.
Tính vị:   vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn.
Quy kinh: Vào kinh  Phế, thông 12 kinh lạc.
Tác dụng: làm thuốc đại bổ ích nguyên khí
Chủ trị: Dùng sống: tả hoả. Tẩm sao: bổ tân dịch, bổ nguyên khí (nhất là ở Phế  ) thần kinh suy nhược.
- Hội chứng suy sụp do khí cơ bản hư nặng, mất máu nặng, nôn nặng hoặc ỉa chảy nặng biểu hiện như ra mồ hôi, lạnh chân tay, thở nông và mạch yếu, mờ: Dùng Nhân sâm một mình hoặc phối hợp với Phụ tử trong bài Sâm Phụ Thang.
- Tỳ, vị kém biểu hiện như kém ăn, mệt mỏi, đầy thượng vị và bụng, phân lỏng: Dùng Nhân sâm với Bạch truật, Phục linh và Cam thảo trong bài Tứ Quân Tử Thang.
- Thiếu khí ở phế biểu hiện như thở nông, ra mồ hôi trộm và mệt mỏi: Dùng Nhân sâm với Cáp giới (Tắc kè) trong bài Nhân Sâm Cáp Giới Tán.
- Tiểuđường hoặc kiệt khí và dịch cơ thể do bệnh do sốt gây ra biểu hiện như khát, ra mồ hôi, kích thích thở nông và mạch yếu: Dùng Nhân sâm với Mạch đông và Ngũ vị tử trong bài Sinh Mạch Tán. Nếu kèm với sốt,  dùng Nhân sâm với Thạch cao và Tri mẫu trong bài Bạch Hổ Gia Nhân Sâm Thang.
- Kích thích tâm thần biểu hiện như trống ngực, lo lắng, mất ngủ mơ ngủ và quên: Dùng phối hợp nhân sâm với toan táo nhân và đương qui dưới dạng qui tì thang.
- Bất lực và ở đàn ông hoặc ở phụ nữ: Dùng một mình nhân sâm hoặc phối hợp với lộc nhung và từ hà xa (nhau thai).
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g.
Cánh chế biến:
Theo Trung Y : Tẩm rượu, ủ mềm, thái lát, lót giấy lên chảo sao nhỏ lửa.
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Nếu cứng hấp trong nồi cơm cho vừa mềm, thái lát mỏng một ly (dùng sống). Tẩm nước gừng, sao gạo nếp cho vàng rồi cho nhân sâm vào đảo qua, bắc chảo ra ngay, đảo thêm một lúc là được.
Sau khi bào chế có thể tán bột mà uống hoặc uống với thuốc thang đã sắc.
Bảo quản: đậy kín, dưới lót vôi sống hay gạo rang, dễ bị sâu mọt ăn.
Kiêng ky: phụ nữ mới đẻ huyết xông lên, bệnh sơ cảm mới phát, mới thổ huyết đều không nên dùng.
Không dùng Nhân sâm với Lê lô, Ngũ linh chi và Tạo giáp.
Khi dùng Nhân sâm, không nên uống Trà hoặc ăn Củ cải.
 
Luyện thi đại học|Thi thử đại học|Luyện thi cấp tốc|Ôn thi cấp tốc|Luyện giải đề thi đại học|Luyện thi online|Luyện thi trực tuyến|Học thêm online|Học trực tuyến|Ôn thi đại học|Tài liệu luyện thi đại học|Tài liệu ôn thi đại học|Đề thi thử đại học|Gia sư Online|Địa điểm học thêm|Điểm thi đại học|Xem điểm thi đại học